Trích dẫn đề chọn học sinh giỏi tỉnh Toán 12 THPT năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT Hà Tĩnh:
+ Cho hàm số y = (-2x + 1)/(x + 1) có đồ thị là đường cong (C) và đường thẳng d: y = 2x + m. Tìm m để d cắt (C) tại hai điểm A, B sao cho diện tích tam giác OAB bằng √7 (với O là gốc tọa độ).
+ Một hộp đựng 20 tấm thẻ được đánh số liên tiếp từ 1 đến 20. Một người rút ngẫu nhiên cùng lúc 3 tấm thẻ. Tính xác suất để bất kì hai trong ba tấm thẻ lấy ra có hai số tương ứng ghi trên hai tấm thẻ luôn hơn kém nhau ít nhất hai đơn vị.
+ Phần trên của một cây thông Noel có dạng hình nón, đỉnh S, độ dài đường sinh l = 2m và bán kính đáy r = 1m. Biết rằng AB là một đường kính đáy của hình nón và I là trung điểm đoạn thẳng SB (tham khảo hình vẽ). Để trang trí người ta lắp một dây bóng nháy trên mặt ngoài của cây thông từ vị trí A đến I. Tính độ dài ngắn nhất của dây bóng nháy.
Câu 1. Phương trình hoành độ giao điểm: $\dfrac{-2x+1}{x+1}=2x+m\Leftrightarrow 2{{x}^{2}}+(m+4)x+m-1=0(1).$
Ta cần tìm điều kiện để (1) có hai nghiệm phân biệt ${{x}_{1}},{{x}_{2}}\Leftrightarrow \Delta ={{(m+4)}^{2}}-8(m-1)>0\Leftrightarrow {{m}^{2}}+24>0,\forall m.$
Khi đó $A({{x}_{1}};2{{x}_{1}}+m),B({{x}_{2}};2{{x}_{2}}+m)\Rightarrow {{S}_{OAB}}=\dfrac{1}{2}\left| {{x}_{1}}(2{{x}_{2}}+m)-{{x}_{2}}(2{{x}_{1}}+m) \right|=\dfrac{1}{2}\left| m({{x}_{2}}-{{x}_{1}}) \right|=\sqrt{7}.$
Khi và chỉ khi ${{m}^{2}}{{({{x}_{2}}-{{x}_{1}})}^{2}}=28\Leftrightarrow {{m}^{2}}\left( {{({{x}_{1}}+{{x}_{2}})}^{2}}-4{{x}_{1}}{{x}_{2}} \right)=28\Leftrightarrow {{m}^{2}}\left( {{\left( \dfrac{m+4}{2} \right)}^{2}}-4\dfrac{m-1}{2} \right)=28\Leftrightarrow m=\pm 2.$
Câu 2. Số cách lấy ngẫu nhiên 3 tấm thẻ là $C_{20}^{3}.$ Gọi 3 tấm thẻ lấy ra thoả mãn yêu cầu có số ghi tương ứng là $a,b,c$ với $1\le a\le b-2\le (c-2)-2=c-4\Leftrightarrow 1\le a<b-1<c-2\le 20-2=18.$ Chọn ra 3 số từ tập các số $\left\{ 1,...,18 \right\}$ thu được một bộ ba số $(a;b-1;c-2)$ tương ứng với bộ ba số $(a;b;c)$ thoả mãn. Vậy có $C_{18}^{3}$ cách lấy ra thoả mãn.
Xác suất cần tính bằng $\dfrac{C_{18}^{3}}{C_{20}^{3}}=\dfrac{68}{95}.$
Câu 3. Theo giả thiết thì $\left\{ \begin{gathered} \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x) = - \infty \hfill \\ 4a + c > 2b + 8 \hfill \\ 2a + 4b + 8c + 1 < 0 \hfill \\ \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = + \infty \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x) = - \infty \hfill \\ f( - 2) = 4a - 2b + c - 8 > 0 \hfill \\ f\left( {\dfrac{1}{2}} \right) = \dfrac{1}{8}\left( {2a + 4b + 8c + 1} \right) < 0 \hfill \\ \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = + \infty \hfill \\ \end{gathered} \right.$ do đó $f(x)=0$ có 3 nghiệm phân biệt do đó $f(x)$ có 2 điểm cực trị. Vì vậy $g(x)=\left| f(x) \right|$ có $2+3=5$ điểm cực trị.
Có yêu cầu bài toán tương đương với:
\[\begin{gathered} g'(x) \leqslant 0,\forall x \geqslant 1 \Leftrightarrow (2x + 1)f'({x^2} + x) + m\left( {\frac{2}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}} \right) \leqslant 0,\forall x \geqslant 1 \hfill \\ \Leftrightarrow (2x + 1)\left( {4 - {{\left( {{x^2} + x} \right)}^2}} \right) + m\left( {\frac{2}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}} \right) \leqslant 0,\forall x \geqslant 1 \hfill \\ \Leftrightarrow m \leqslant \frac{{(2x + 1)\left( {{{\left( {{x^2} + x} \right)}^2} - 4} \right)}}{{\frac{2}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}}} = h(x) = {x^2}\left( {{{\left( {{x^2} + x} \right)}^2} - 4} \right),\forall x \geqslant 1 \hfill \\ \Leftrightarrow m \leqslant \mathop {\min }\limits_{[1; + \infty )} h(x) = h(1) = 0. \hfill \\ \end{gathered} \]

Cắt hình nón bởi mặt phẳng qua trục rồi trải một nửa mặt xung quanh lên một mặt phẳng thu được hình quạt $ASB$ tâm $S,$ bán kính $R=SA=SB=l=2,$ độ dài cung tròn $\overset\frown{AB}=\dfrac{1}{2}\left( 2\pi r \right)=\pi .$
Do đó $\widehat{ASB}=\dfrac{\overset\frown{AB}}{2\pi R}\times {{360}^{0}}=\dfrac{\pi }{2\pi R}\times {{360}^{0}}=\dfrac{1}{4}\times {{360}^{0}}={{90}^{0}}\Rightarrow AB=\sqrt{2}SA=\sqrt{2}SB=2\sqrt{2}.$

Chiều dài dây ngắn nhất bằng độ dài đường trung tuyến $AI$ của tam giác $ASB.$
${{L}_{\min }}=AI=\sqrt{\dfrac{2\left( A{{S}^{2}}+A{{B}^{2}} \right)-S{{B}^{2}}}{4}}=\sqrt{\dfrac{2\left( {{2}^{2}}+{{(2\sqrt{2})}^{2}} \right)-{{2}^{2}}}{4}}=\sqrt{5}m.$ Chọn đáp án D.
Điều kiện $x\ge 0.$ Chia hai vế phương trình cho ${{x}^{2}}+4>0$ ta được: $1+(m+2)\dfrac{x}{{{x}^{2}}+4}=(m-1)\sqrt{\dfrac{x}{{{x}^{2}}+4}}.$
Đặt \[t=\sqrt{\dfrac{x}{{{x}^{2}}+4}}\Rightarrow 1+(m+2){{t}^{2}}=(m-1)t\Leftrightarrow g(t)=(m+2){{t}^{2}}-(m-1)t+1=0.\]
Có ${t}'=\dfrac{4-{{x}^{2}}}{2\sqrt{x{{({{x}^{2}}+4)}^{3}}}}=0\Leftrightarrow x=2,\left( x>0 \right).$ Lập bảng biến thiên:

Vậy với $0<t<\dfrac{1}{2}$ thì phương trình $t=\sqrt{\dfrac{x}{{{x}^{2}}+4}}$ có 2 nghiệm đối với $x;t\in \left\{ 0,\frac{1}{2} \right\}$ phương trình $t=\sqrt{\dfrac{x}{{{x}^{2}}+4}}$ có 1 nghiệm đối với $x;t\notin \left[ 0;\frac{1}{2} \right]$ thì phương trình $t=\sqrt{\dfrac{x}{{{x}^{2}}+4}}$ vô nghiệm.
Vậy phương trình có 4 nghiệm khi và chỉ khi (1) có hai nghiệm phân biệt \[\dfrac{1}{2} > {t_2} > {t_1} > 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} (m + 2).g(0) > 0 \hfill \\ (m + 2).g\left( {\dfrac{1}{2}} \right) > 0 \hfill \\ \Delta > 0 \hfill \\ 0 < S < 1 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} m + 2 > 0 \hfill \\ (m + 2)\left( {\dfrac{1}{4}(m + 2) - \dfrac{1}{2}(m - 1) + 1} \right) > 0 \hfill \\ {(m - 1)^2} - 4(m + 2) > 0 \hfill \\ 0 < \dfrac{{m - 1}}{{m + 2}} < 1 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow 7 < m < 8.\]
Có $f(x).f(-x)=\left( \sqrt{1+{{x}^{2}}}+x \right)\left( \sqrt{1+{{x}^{2}}}-x \right)={{\left( \sqrt{1+{{x}^{2}}} \right)}^{2}}-{{x}^{2}}=1,\forall x.$
Suy ra $\dfrac{1}{f\left( 1+\sqrt{1-{{x}^{2}}} \right)}=f\left( -1-\sqrt{1-{{x}^{2}}} \right).$
Vậy yêu cầu bài toán tương đương với:
$\begin{gathered} (x - m)f(x - m) + \left( {1 + \sqrt {1 - {x^2}} } \right)f\left( { - 1 - \sqrt {1 - {x^2}} } \right) \leqslant 0,\forall x \in [ - 1;1] \hfill \\ \Leftrightarrow (x - m)f(x - m) \leqslant \left( { - 1 - \sqrt {1 - {x^2}} } \right)f\left( { - 1 - \sqrt {1 - {x^2}} } \right),\forall x \in [ - 1;1](*). \hfill \\ \end{gathered} $
Hàm số $g(x)=xf(x)=x\sqrt{1+{{x}^{2}}}+{{x}^{2}}$ có đạo hàm ${g}'(x)=\sqrt{1+{{x}^{2}}}+x\dfrac{x}{\sqrt{1+{{x}^{2}}}}+2x=\dfrac{{{x}^{2}}+2x\sqrt{1+{{x}^{2}}}+1+{{x}^{2}}}{\sqrt{1+{{x}^{2}}}}=\dfrac{{{\left( x+\sqrt{1+{{x}^{2}}} \right)}^{2}}}{\sqrt{1+{{x}^{2}}}}>0,\forall x.$
Do đó
$\begin{gathered} (*) \Leftrightarrow g(x - m) \leqslant g\left( { - 1 - \sqrt {1 - {x^2}} } \right),\forall x \in [ - 1;1] \hfill \\ \Leftrightarrow x - m \leqslant - 1 - \sqrt {1 - {x^2}} ,\forall x \in [ - 1;1] \hfill \\ \Leftrightarrow m \geqslant h(x) = x + 1 - \sqrt {1 - {x^2}} ,\forall x \in [ - 1;1] \hfill \\ \Leftrightarrow m \geqslant \mathop {\max }\limits_{[ - 1;1]} h(x) = h(1) = 2. \hfill \\ \end{gathered} $
Các câu còn lại sẽ được vted cập nhật đầy đủ tại đây: https://www.vted.vn/on-tap/de-chon-hoc-sinh-gioi-tinh-toan-12-thpt-nam-2020-%e2%80%93-2021-so-gddt-ha-tinh?pid=49aea63f-d6f6-47b6-aa10-f15863ef416d&cid=66b550de-9128-46d0-a4f0-982899a0b44a
Quý thầy, cô hoặc bạn đọc muốn đóng góp tài liệu cho VTED.vn, vui lòng gửi về: